trù phú

Học thuật
Thân thiện
trù phú

Vùng đất này rất trù phú với những cánh đồng lúa xanh mướt và những ngôi nhà khang trang.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Đông đúc về dân cư giàu có về của cải, vật chất: Dùng để miêu tả một vùng đất, địa phương nhiều người sinh sống cuộc sống thịnh vượng, sung túc. Từ này thường nhấn mạnh sự phồn thịnh toàn diện, kết hợp giữa yếu tố con người kinh tế.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Địa phương trù phú. (Địa phương ấy đông người giàu có.)
    • Đồng bằng sông Cửu Long một vùng đất trù phú. (Đồng bằng sông Cửu Long một vùng đất đông dân cư thịnh vượng.)
    • Nhờ có con sông lớn, cả vùng trở nên trù phú. (Nhờ có con sông lớn, cả vùng trở nên đông đúc giàu có.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "sự trù phú": Danh từ hóa, chỉ trạng thái, đặc tính đông đúc giàu có của một vùng đất.
    • Sự trù phú của vùng đồng bằng thu hút nhiều người đến sinh sống. (Tình trạng đông đúc giàu có của vùng đồng bằng thu hút nhiều người đến sinh sống.)
Biến thể từ gần giống
  • Phồn thịnh (tính từ): Thịnh vượng, phát triển mạnh mẽ (nhấn mạnh sự phát triển chung, có thể bao hàm cả ý nghĩa trù phú).
  • Đông đúc (tính từ): nhiều người, nhiều vật tập trung (chỉ nhấn mạnh mật độ, số lượng, không nhất thiết bao hàm sự giàu có).
  • Giàu có (tính từ): nhiều của cải, tiền bạc (chỉ nhấn mạnh phương diện vật chất, không bao hàm ý đông đúc).
Từ đồng nghĩa
  • Thịnh vượng: Phát đạt, giàu có phát triển tốt.
  • Phong lưu: Giàu có lối sống thanh nhã, sung túc (thường dùng cho cá nhân hoặc gia đình).
Từ trái nghĩa
  • Hẻo lánh: Vắng vẻ, xa xôi, ít người qua lại.
  • Nghèo nàn: Thiếu thốn, không của cải, vật chất.
  • Tiêu điều: Vắng vẻ, hoang vu, thiếu sức sống (thường dùng cho cảnh vật).
trù phú

Vùng đất này rất trù phú với những cánh đồng lúa xanh mướt và những ngôi nhà khang trang.

  1. Đông người giàu có: Địa phương trù phú.

Từ gần giống

Từ chứa "trù phú"